<?xml version="1.0" encoding="utf-8" ?><?xml-stylesheet type="text/xsl" media="screen" href="/assets/css/rssFeed.xsl"?><rss version="2.0"  xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"><channel><item><title><![CDATA[Nefopam - thuốc giảm đau trung ương không opioid]]></title><link>https://en-dp.lhu.edu.vn/598/54172/Nefopam-thuoc-giam-dau-trung-uong-khong-opioid.html</link><guid isPermaLink="true">https://en-dp.lhu.edu.vn/598/54172/Nefopam-thuoc-giam-dau-trung-uong-khong-opioid.html</guid><description><![CDATA[1. ĐẠI CƯƠNG Nefopam là thuốc giảm đau tác dụng trung ương, thuộc nhóm giảm đau không opioid và không có tác dụng kháng viêm như các thuốc NSAID. Thuốc được sử dụng chủ yếu trong điều trị đau cấp và đau mạn tính, đặc biệt trong giảm đau sau phẫu thuật. Lịch sử phát triển Nefopam]]></description><pubDate>Thu, 15 Oct 2026 09:48:53 GMT</pubDate><enclosure url="https://en-dp.lhu.edu.vn/Data/News/598/images/image-20261015165532-1.jpeg" length="0" type="image/jpeg" /></item><item><title><![CDATA[Mupirocin - thuốc kháng sinh bôi ngoài da: những điều cần biết]]></title><link>https://en-dp.lhu.edu.vn/598/54167/Mupirocin-thuoc-khang-sinh-boi-ngoai-da-nhung-dieu-can-biet.html</link><guid isPermaLink="true">https://en-dp.lhu.edu.vn/598/54167/Mupirocin-thuoc-khang-sinh-boi-ngoai-da-nhung-dieu-can-biet.html</guid><description><![CDATA[Mupirocin là kháng sinh bôi tại chỗ, tác dụng chủ yếu trên vi khuẩn Gram dương như Staphylococcus aureus và Streptococcus pyogenes. Thuốc ức chế enzym isoleucyl-tRNA synthetase, từ đó ngăn tổng hợp protein của vi khuẩn. Mupirocin thường dùng trong các nhiễm khuẩn da khu trú và một số trường hợp loại bỏ S. aureus ở mũi; cần tránh lạm dụng để hạn chế kháng thuốc.]]></description><pubDate>Thu, 15 Oct 2026 08:54:45 GMT</pubDate><enclosure url="https://en-dp.lhu.edu.vn/Data/News/598/images/image-20261015155814-2.png" length="0" type="image/png" /></item><item><title><![CDATA[Mụn trứng cá]]></title><link>https://en-dp.lhu.edu.vn/598/54162/Mun-trung-ca.html</link><guid isPermaLink="true">https://en-dp.lhu.edu.vn/598/54162/Mun-trung-ca.html</guid><description><![CDATA[1. ĐẠI CƯƠNG Mụn trứng cá là bệnh lý viêm mạn tính của tuyến bã nang lông. Đây là một trong những bệnh da liễu phổ biến nhất trên thế giới, ảnh hưởng đến khoảng 9,4 dân số toàn cầu. Bệnh thường bắt đầu xuất hiện ở giai đoạn dậy thì, khi sự thay đổi nội tiết tố làm tăng hoạt động]]></description><pubDate>Thu, 15 Oct 2026 08:18:16 GMT</pubDate><enclosure url="https://en-dp.lhu.edu.vn/Data/News/598/images/image-20261015152338-2.jpeg" length="0" type="image/jpeg" /></item><item><title><![CDATA[Đau đầu kiểu căng thẳng]]></title><link>https://en-dp.lhu.edu.vn/598/53763/Dau-dau-kieu-cang-thang.html</link><guid isPermaLink="true">https://en-dp.lhu.edu.vn/598/53763/Dau-dau-kieu-cang-thang.html</guid><description><![CDATA[Đau đầu kiểu căng thẳng là rối loạn đau đầu nguyên phát phổ biến nhất trên toàn thế giới. Mặc dù thể kịch phát chiếm tỷ lệ gặp nhiều hơn, đau đầu kiểu căng thẳng mạn tính lại gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe, làm gia tăng mức độ khuyết tật và tạo ra gánh nặng đáng kể đối với cả hệ thống y tế và kinh tế.]]></description><pubDate>Mon, 07 Sep 2026 08:09:00 GMT</pubDate><enclosure url="https://en-dp.lhu.edu.vn/Data/News/598/images/image-20260907151427-1.jpeg" length="0" type="image/jpeg" /></item><item><title><![CDATA[Bệnh đau nửa đầu (migraine)]]></title><link>https://en-dp.lhu.edu.vn/598/53762/Benh-dau-nua-dau-migraine.html</link><guid isPermaLink="true">https://en-dp.lhu.edu.vn/598/53762/Benh-dau-nua-dau-migraine.html</guid><description><![CDATA[Đau đầu Migraine là rối loạn thần kinh có tính gia đình, biểu hiện qua các cơn đau đầu từng đợt. Đây là nguyên nhân gây tàn tật phổ biến thứ hai toàn cầu, ảnh hưởng khoảng 18% phụ nữ, 6% nam giới và 2% dân số mắc Migraine mãn tính.]]></description><pubDate>Mon, 07 Sep 2026 07:57:43 GMT</pubDate><enclosure url="https://en-dp.lhu.edu.vn/Data/News/598/images/image-20260907150222-2.jpeg" length="0" type="image/jpeg" /></item><item><title><![CDATA[Tính sinh miễn dịch của vắc-xin]]></title><link>https://en-dp.lhu.edu.vn/598/53761/Tinh-sinh-mien-dich-cua-vacxin.html</link><guid isPermaLink="true">https://en-dp.lhu.edu.vn/598/53761/Tinh-sinh-mien-dich-cua-vacxin.html</guid><description><![CDATA[Để tạo ra sự bảo vệ qua thông qua vắc xin là một thách thức phức tạp. Các loại vắc xin hiện có phần lớn được phát triển theo kinh nghiệm, với hiểu biết về cách chúng kích hoạt hệ thống miễn dịch rất ít. Hiệu quả bảo vệ ban đầu của chúng chủ yếu được tạo ra bởi sự cảm ứng các kháng thể với các]]></description><pubDate>Mon, 07 Sep 2026 07:49:38 GMT</pubDate><enclosure url="https://en-dp.lhu.edu.vn/Data/News/598/images/image-20260907145824-1.jpeg" length="0" type="image/jpeg" /></item><item><title><![CDATA[Nhóm thuốc đồng vận thụ thể glp-1: từ giảm cân đến chăm sóc sức khỏe toàn diện]]></title><link>https://en-dp.lhu.edu.vn/598/53714/Nhom-thuoc-dong-van-thu-the-glp1-tu-giam-can-den-cham-soc-suc-khoe-toan-dien.html</link><guid isPermaLink="true">https://en-dp.lhu.edu.vn/598/53714/Nhom-thuoc-dong-van-thu-the-glp1-tu-giam-can-den-cham-soc-suc-khoe-toan-dien.html</guid><description><![CDATA[ĐẶT VẤN ĐỀ GLP1 GlucagonLike Peptide1 là hormone đường ruột có vai trò điều hòa cảm giác no, làm chậm quá trình làm rỗng dạ dày và tăng tiết insulin phụ thuộc glucose. Các thuốc chủ vận thụ thể GLP1 hiện được sử dụng trong điều trị đái tháo đường type 2 và béo phì. Trong vài năm gần]]></description><pubDate>Sat, 29 Aug 2026 03:28:49 GMT</pubDate><enclosure url="https://en-dp.lhu.edu.vn/Data/News/598/images/image-20260829103430-1.jpeg" length="0" type="image/jpeg" /></item><item><title><![CDATA[Tetracyclin thế hệ 3]]></title><link>https://en-dp.lhu.edu.vn/598/53689/Tetracyclin-the-he-3.html</link><guid isPermaLink="true">https://en-dp.lhu.edu.vn/598/53689/Tetracyclin-the-he-3.html</guid><description><![CDATA[Tetracyclin là nhóm kháng sinh phổ rộng, ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn tại 30S của ribosom. Trước tình trạng kháng thuốc ngày càng gia tăng, các tetracyclin thế hệ 3 như tigecyclin, eravacyclin và omadacyclin đã được phát triển nhằm nâng cao hiệu quả điều trị.]]></description><pubDate>Wed, 26 Aug 2026 05:48:35 GMT</pubDate><enclosure url="https://en-dp.lhu.edu.vn/Data/News/598/images/image-20260826125414-2.jpeg" length="0" type="image/jpeg" /></item><item><title><![CDATA[Hướng dẫn sử dụng thuốc nhỏ mắt]]></title><link>https://en-dp.lhu.edu.vn/598/53686/Huong-dan-su-dung-thuoc-nho-mat.html</link><guid isPermaLink="true">https://en-dp.lhu.edu.vn/598/53686/Huong-dan-su-dung-thuoc-nho-mat.html</guid><description><![CDATA[Thuốc nhỏ mắt là phương pháp điều trị phổ biến cho nhiều vấn đề về mắt. Nhỏ thuốc đúng cách đóng vai trò quan trọng giúp thuốc phát huy hiệu quả, tránh lãng phí và hạn chế nguy cơ nhiễm khuẩn. Hướng dẫn dưới đây giúp bạn sử dụng thuốc nhỏ mắt an toàn và đúng kỹ thuật.]]></description><pubDate>Tue, 25 Aug 2026 12:45:17 GMT</pubDate><enclosure url="https://en-dp.lhu.edu.vn/Data/News/598/images/image-20260825195047-2.jpeg" length="0" type="image/jpeg" /></item><item><title><![CDATA[Bệnh áp tơ (nhiệt miệng)]]></title><link>https://en-dp.lhu.edu.vn/598/53545/Benh-ap-to-nhiet-mieng.html</link><guid isPermaLink="true">https://en-dp.lhu.edu.vn/598/53545/Benh-ap-to-nhiet-mieng.html</guid><description><![CDATA[Bệnh áp tơ miệng (nhiệt miệng) là tình trạng loét nông, đau, có viền đỏ và đáy trắng ngà xuất hiện ở niêm mạc miệng như môi, lưỡi, má hoặc lợi. Nguyên nhân chưa rõ, liên quan đến rối loạn miễn dịch, di truyền, thiếu vitamin B12, acid folic, stress, thay đổi nội tiết, dị ứng và nhiễm khuẩn. Các vết loét tự lành sau 7-14 ngày, có thể tái phát nhiều lần gây ảnh hưởng đến ăn uống và giao tiếp. Điều trị chủ yếu là giảm đau, kháng viêm, thúc đẩy]]></description><pubDate>Wed, 05 Aug 2026 09:41:35 GMT</pubDate><enclosure url="https://en-dp.lhu.edu.vn/Data/News/598/images/Picture2%20(1).png" length="0" type="image/png" /></item></channel></rss>